Doanh Nghiệp Tổ Chức Làm Thêm Giờ 2024 Có Phải Thông Báo Cho Cơ Quan Nhà Nước?

Doanh Nghiệp Tổ Chức Làm Thêm Giờ 2024 Có Phải Thông Báo Cho Cơ Quan Nhà Nước?

Bởi EasyInvoice.vn - 05/06/2024 623 lượt xem
Đánh giá bài viết

Làm thêm giờ là gì? Doanh nghiệp tổ chức làm thêm giờ 2024 có phải thông báo cho cơ quan nhà nước? Hãy cùng Phần mềm hóa đơn điện tử EasyInvoice tìm hiểu những thông tin sau đây.

doanh-nghiep-to-chuc-lam-them-gio-co-phai-thong-bao-cho-co-quan-nha-nuoc

1. Thời gian làm thêm giờ là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, thời gian làm thêm giờ được pháp luật định nghĩa như sau:

“Điều 107. Làm thêm giờ

1.Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.”

Như vậy, khoảng thời gian người lao động phải làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường của doanh nghiệp được quy định theo pháp luật, thỏa ước lao động hay nội quy lao động là thời gian làm thêm giờ.

Tìm hiểu ngay: Tiền Lương Làm Thêm Giờ Năm 2024 Có Được Miễn Thuế TNCN?

2. Doanh nghiệp tổ chức làm thêm giờ 2024 có phải thông báo cho cơ quan nhà nước?

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, làm thêm giờ được quy định như sau:

(i) Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

(ii) Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

– Phải được sự đồng ý của người lao động.

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng.

– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản (iii) Mục này.

(iii) Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

– Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.

– Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.

– Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời.

– Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.

– Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

(iv) Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản (iii) Mục này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Như vậy, khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định nêu trên thì công ty phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết về việc doanh nghiệp sử dụng lao động làm thêm giờ.

Tìm hiểu thêm: Phụ Cấp Độc Hại Có Tính Thuế TNCN

3. Doanh nghiệp tổ chức làm thêm giờ nhưng không thông báo thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

– Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;

– Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Lưu ý, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức xử phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp đối với hành vi vi phạm của tổ chức thì mức xử phạt gấp 02 so với cá nhân. Do đó, doanh nghiệp khi có hành vi tổ chức làm thêm giờ nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết thì sẽ bị xử phạt hành chính với số tiền từ 4 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

doanh-nghiep-to-chuc-lam-them-gio-nhung-khong-thong-bao-thi-bi-xu-phat-nhu-the-nao

Có thể bạn quan tâm: Hộ Kinh Doanh Có Được Nhập Khẩu Hàng Hóa Không?

4. Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Căn cứ Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP), việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm phải được thông báo như sau:

(i) Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:

– Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

– Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

(ii) Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

(iii) Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV (Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

(iv) Trường hợp người sử dụng lao động đặt trụ sở chính hoặc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm trên địa bàn khu công nghệ cao thì phải thông báo cho Ban quản lý khu công nghệ cao về việc tổ chức làm thêm theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản (ii) và khoản (iii) Mục này.

thong-bao-ve-viec-to-chuc-lam-them-tu-tren-200-gio-den-300-gio-trong-mot-nam

Trên đây Phần mềm hóa đơn điện tử EasyInvoice đã cung cấp thông tin về Doanh Nghiệp Tổ Chức Làm Thêm Giờ 2024 Có Phải Thông Báo Cho Cơ Quan Nhà Nước?. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0981 772 388 – 1900 33 69 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

==========

Theo quy định tại Điều 89 Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 78/2021/TT-BTC, quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế 

SoftDreams ra mắt Phần mềm quản lý bán hàng EasyPos hỗ trợ Quý khách hàng trong nghiệp vụ sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn và hỗ trợ thêm, hãy liên hệ ngay cho đội ngũ chuyên nghiệp của SoftDreams, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng kịp thời 24/7 trong suốt quá trình sử dụng phần mềm.

EASYPOS – Phần mềm Quản lý bán hàng đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ như:

  • Liên kết trực tiếp với cơ quan thuế
  • Tự động đồng bộ đơn hàng thành hoá đơn, chuyển dữ liệu lên cơ quan thuế theo thông tư 78/2021/TT-BTC
  • Cập nhật sớm nhất những chính sách mới của cơ quan thuế
  • Tạo và in đơn hàng ngay cả khi có hoặc không có kết nối mạng. 
  • Thiết lập mẫu vé in theo mong muốn của DN & HKD.
  • Tích hợp hệ sinh thái đa kênh như: Hóa đơn điện tử EasyInvoice, Phần mềm kế toán EasyBooks và chữ ký số EasyCA
  • Tự động thống kê báo cáo chi tiết về doanh thu, lợi nhuận, chi phí… mỗi ngày
  • Tự động hóa nghiệp vụ nhập liệu và lưu trữ thông tin đơn hàng

Đăng ký dùng thử EasyPos ngay!

Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp vui lòng liên hệ

Điện thoại: 0981 772 388 – 1900 33 69

Website: https://easyinvoice.vn/

Email: contact@softdreams.vn

Facebook: https://www.facebook.com/easyinvoice.vn

Tags:

Sử dụng ngay
Hóa đơn điện tử Easyinvoice

Tư vấn hóa đơn điện tử

0981 772 388

Hỗ trợ kỹ thuật & CSKH

1900 3369 1900 56 56 53 1900 57 57 54 (Nhánh 2)
1900 3369