phan-mem-hoa-don-dien-tu
ĐỪNG BỎ LỠ
ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easyinvoice sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!
Xem chi tiết chương trình
Tin tức
Quyết toán thuế TNCN 2026: Những điều bạn cần biết
4 Tháng 3, 2026
14 lượt xem

Quyết toán thuế TNCN là thủ tục quan trọng giúp cá nhân xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế. Việc quyết toán giúp các cá nhân tổng hợp toàn bộ thu nhập chịu thuế, tính lại số thuế theo biểu lũy tiến từng phần, tránh sai sót từ và hỗ trợ hoàn thuế nếu nộp thừa. Hiểu rõ hơn về việc quyết toán tại phần mềm hóa đơn điện tử EasyInvoice bên dưới bạn nhé. 

quyet-toan-thue-tncn

1. Quyết toán thuế TNCN là gì?

Quyết toán thuế TNCN là thủ tục bắt buộc để cá nhân xác định chính xác số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm tính thuế. Việc quyết toán này được quy định theo Luật Quản lý thuế 2019, bắt đầu từ việc tổng hợp toàn bộ thu nhập chịu thuế trong năm dương lịch, tính toán lại số thuế phải nộp, số thuế nộp thừa để hoàn hoặc bù trừ sang kỳ sau. Quá trình này giúp cá nhân và cơ quan thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế, tránh sai sót từ việc khấu trừ tạm thời tại nguồn. 

2. Ai phải quyết toán thuế TNCN?

Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN bao gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên và không ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập.
  • Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm đầu tiên, nhưng tính trong 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên có mặt đạt từ 183 ngày trở lên (quyết toán cho 12 tháng đó).
  • Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải quyết toán trước khi xuất cảnh.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài, tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán chưa khấu trừ thuế.
  • Cá nhân thuộc diện giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo phải tự quyết toán.

Nếu chỉ có một nguồn thu nhập và đã ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập, cá nhân không cần tự quyết toán (trừ trường hợp muốn hoàn thuế).

Xem thêm: Tra cứu mã số thuế TNCN

3. Thời hạn quyết toán thuế TNCN

Mục V Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 có nhắc đến thời hạn quyết toán thuế TNCN như sau: 

– Đối với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

– Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

– Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.

thoi-han-quyet-toan-thue-tncn

4. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm những gì?

Hồ sơ quyết toán thuế sẽ tuân theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC:

Đối với các cá nhân:

  • Tờ khai 02/QTT-TNCN.
  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có người phụ thuộc).
  • Bản sao chứng từ khấu trừ thuế, tạm nộp (hoặc bản thể hiện chứng từ điện tử).
  • Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế nước ngoài (nếu áp dụng).
  • Chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu khấu trừ).
  • Tài liệu chứng minh thu nhập từ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế.
  • Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu chưa đăng ký trước).

Nếu mất chứng từ khấu trừ, cơ quan thuế sẽ dùng dữ liệu nội bộ để xử lý.

Đối với các doanh nghiệp/tổ chức trả thu nhập:

  • Tờ khai 05/QTT-TNCN.
  • Phụ lục chi tiết: 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN.

Xem thêm: Cách tính thuế TNCN

5. 2 cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online

Dưới đây là hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online mà bạn có thể dễ dàng thực hiện. 

Cách 1: Quyết toán thuế TNCN trên hệ thống Thuế Việt Nam

Bước 1: Truy cập hệ thống Thuế Việt Nam và đăng nhập.

quyet-toan-thue-tncn-1

Bước 2: Đăng nhập bằng cách nhập mã số thuế (MST) và mã kiểm tra (captcha).

  • Nếu quên MST, tra cứu theo hướng dẫn: “8 cách tra mã số thuế cá nhân online bằng CCCD/CMND CHÍNH XÁC”.

Bước 3: Chọn mục “Quyết toán thuế”, sau đó chọn “Kê khai thuế trực tuyến”.

quyet-toan-thue-tncn-3-768x358

Bước 4: Điền thông tin kê khai trực tuyến.

  • Điền đầy đủ các mục bắt buộc (có dấu *):
    • Tên người gửi
    • Địa chỉ liên hệ
    • Địa chỉ email
  • Chọn tờ khai: 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Chọn cơ quan thuế quyết toán bằng cách tích vào một trong ba trường hợp:

huong-dan-quyet-toan-thue-768x307

  • TH1: Người nộp thuế chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập trực tiếp khai thuế trong năm (từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài không khấu trừ tại nguồn). Chọn Cục thuế nơi đã khai trực tiếp trong năm.

huong-dan-quyet-toan-thue-th1

TH2: Người nộp thuế có từ 02 nguồn thu nhập trở lên, bao gồm:

    • Thu nhập khai trực tiếp trong năm
    • Thu nhập đã khấu trừ bởi tổ chức trả thu nhập: Tự kê khai toàn bộ các nguồn thu nhập và thông tin liên quan theo bảng mẫu của cơ quan thuế.

huong-dan-quyet-toan-thue-2-nguon-thu-nhap

  • TH3: Người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm, chỉ có thu nhập đã khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Khai thông tin nơi làm việc:
    • Nếu có thay đổi nơi làm việc: Tích ô 1 hoặc ô 2.

huong-dan-quyet-toan-thue-khi-thay-doi-noi-lam-viec

    • Nếu không thay đổi nơi làm việc: Tích ô 3, ô 4 hoặc ô 5.

huong-dan-quyet-toan-thue-khong-thay-doi-noi-lam-viec

Bạn tiếp tục điền các thông tin sau:

  • Trường hợp quyết toán thuế:
    • Quyết toán theo năm dương lịch
    • Quyết toán 12 tháng liên tục khác năm dương lịch
    • Quyết toán không đủ 12 tháng
  • Năm kê khai: Năm thực hiện quyết toán.
  • Loại tờ khai:
    • Tờ khai chính thức: Khi quyết toán lần đầu trong kỳ.
    • Tờ khai bổ sung: Khi đã nộp hồ sơ nhưng khai sai và cần sửa lại.

Bước 5: Chọn “Tiếp tục” để Khai tờ khai quyết toán thuế

Thực hiện kê khai các thông tin tại phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN và Tờ khai 02/QTT-TNCN theo thông tư 80/2021 mà hệ thống hiển thị

Kê khai tờ khai 02/QTT-TNCN

Tích vào ô trống nếu bạn thực hiện tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn, bệnh hiểm nghèo.

Lưu ý: NNT kiểm tra lại các thông tin từ [01] đến [11] hệ thống tự cập nhập như: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, email,… nếu chưa chính xác thì điều chỉnh lại cho đúng.

chi-tieu-04-18-768x529 (1)

Chỉ tiêu Hướng dẫn kê khai
[01] đến [06]: Hệ thống tự động nhật
[07] đến [08]: Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)
[09]: Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền)
[10]: Fax: Không bắt buộc
[11]: Điền địa chỉ email của NNT vào. (Bắt buộc điền)
[12] đến [14]  Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua.
[15] đến [19] Thông tin đơn vị trả thu nhập (Hệ thống tự động cập nhật)

Chỉ tiêu Hướng dẫn kê khai
[20]: Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ:
[21]: Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
– Thu nhập phát sinh ở đâu thì người lao động yêu cầu bên cơ quan/đơn vị đã trả thu nhập cần xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mình. Người lao động cần lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.
Ví dụ: Trong năm 2020, Anh A làm công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng.
[22]:  Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).
[23]:  Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền).
[24]:  Số người phụ thuộc: Hệ thống tự động tính khi được kê khai
Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai:
Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn “Tờ khai” dể quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai.
[25]:  Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính
[26]: Giảm trừ cho bản thân: Hệ thống tự động cập nhật
[27]: Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động cập nhật
[28]: Từ thiện nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền)
[29]: Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
[30]: Các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền).
[31]: Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính.
[32]: Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

[33]:  Tổng số thuế đã nộp trong kỳ ([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38]): Hệ thống tự động tính
[34]:  Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
[35]:  Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
[36]:  Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%
[37]: Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất.
[38]: Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất
[39]: Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41]: Hệ thống tự động tính
[40]:  Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm:
[41]: Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.
[42]:  Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính
[43]:  Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp
sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng): Người nộp thuế có số thuế còn phải nộp nhỏ hơn 50.000 đồng thì khai vào chỉ tiêu này để được miễn giảm.
[44]: Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [44]=([32]-[33]-[39]) <0: Tự động tính
[45]:  Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [45]=[46]+[47]: Hệ thống tự động tính.
[46]:  Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Nhập số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu
[47]:  Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.
[48]:  Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau
[48]=[44]-[45]

Trường hợp bạn có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trả có thể nhận tiền hoàn thuế bằng các hình thức sau:

  • Chuyển khoản:
    • Tích chọn mục Chuyển khoản
    • Điền thông tin tên chủ tài khoản, tài khoản số mở tại ngân hàng
  • Tiền mặt:
    • Tích chọn mục Tiền mặt
    • Cung cấp thông tin Tên người nhận tiền, loại giấy tờ (CMND/ CCCD, hộ chiếu), nơi nhận tiền hoàn thuế

dien-thong-tin-nhan-tien-hoan-thue-e1715163883833-768x182

Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã nhập số thuế đề nghị bù trừ tại chỉ tiêu [47] thì cung cấp các thông tin sau:

  • MST của NNT khác (nếu có)
  • Tên NNT khác (nếu có)
  • Ghi rõ Chương, Tiểu mục, Tên CQT quản lý khoản thu, Địa bàn hành chính, Hạn nộp, số tiền còn phải nộp,Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

dien-thong-tin-de-nghi-bu-tru-thue-768x255

Kê khai thông tin phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN

Chọn tab 02-1/BK-QTT-TNCN: (nằm ở góc trái cuối màn hình):

Sau đó, khai thông tin người phụ thuộc để người nộp thuế được tính giảm trừ thu nhập khi tính thuế TNCN.

  • Nhấp vào và kê khai đầy đủ các thông tin bắt buộc về người nộp thuế.
  • Nhập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm các thông tin:
    • Họ tên ngưởi phụ thuộc.
    • Mã số thuế người phụ thuộc.
    • Chọn loại giấy tờ như CMND/ CCCD/ hộ chiếu/giấy khai sinh;
    • Số giấy tờcủa CMND..;
    • Ngày sinh NPT

Lưu ý:

  • Chỉ tiêu [16] Từ tháng: Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh trong năm tính thuế,
  • Chỉ tiêu [17] đến tháng: Là thời điểm kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế hoặc tháng 12 nếu trong năm chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Bước 6: Nộp tờ khai

Để nộp tờ khai bạn thực hiện như sau

  • Tích chọn mục “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiêm trước pháp luật về những số liệu đã kkhia và hồ sơ đính kèm”
  • Chọn “Hoàn thành kê khai”.
  • Chọn “Kết xuất XML” để lưu và nộp tờ khai
  • Sau đó chọn “Nộp tờ khai

quyet-toan-thue-tncn-10-768x328

Bước 7: Gửi hồ sơ và các chứng từ đính kèm

  • Chọn phụ lục đính kèm: Chứng từ khấu trừ thuế / Chứng từ nộp thuế/Chứng từ về các khoản từ thiện, nhân đạo (nếu có)/Tài liệu chứng minh số tiền đã trả của đơn vị tổ chứ trả thu nhập ở nước ngoài/ Các chứng từ khác.
  • Nhấn “Chọn tệp” để tải file dữ liệu đính kèm lên hệ thống
  • Nhấn “Tiếp tục

Lúc này hệ thống sẽ hiển thị xác thực nộp tờ khai bạn thực hiện:

  • Nhập “Mã kiểm tra” >> chọn “Tiếp tục

  • Nhập mã OTP do Tổng Cục Thuế gửi về tin nhắn điện thoại >> chọn “Tiếp tục

Sau khi nộp tờ khai thành công tới cơ quan thuế, hệ thống Tổng Cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận vào email đã đăng ký và gửi tin nhắn thông báo đến số điện thoại đã đăng ký của người nộp thuế với nội dung :” hồ sơ khai thuế điện tử mẫu 02/QTT-TNCN đã được gửi thành công CQT trả thông báo chấp nhận/ không chấp nhận sau 01 ngày làm việc

Cách 2: Quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile

Bước 1: Tải ứng dụng và đăng ký tài khoản

  • Truy cập App Store (iOS) hoặc Google Play (Android), tìm kiếm và tải ứng dụng eTax Mobile do Tổng cục Thuế phát hành.
  • Mở ứng dụng và chọn Đăng ký tài khoản.
  • Nhập đầy đủ thông tin: MST, số CCCD/CMND, số điện thoại… và thiết lập mật khẩu.
  • Xác thực qua mã OTP gửi về điện thoại để hoàn tất đăng ký.

Bước 2: Đăng nhập ứng dụng

Bạn có thể chọn một trong hai cách:

  • Đăng nhập bằng MST và mật khẩu.
  • Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Tra cứu thông tin quyết toán

  • Chọn menu “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” → “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”.

quyet-toan-thue-tncn-tren-etax-768x768 (1)

  • Chọn năm quyết toán và nhấn “Tra cứu” để hệ thống tổng hợp dữ liệu (thu nhập, số thuế đã khấu trừ).
  • Kiểm tra dữ liệu cẩn thận. Nếu có sai lệch, liên hệ đơn vị chi trả để điều chỉnh.
  • Nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”:
    • Hệ thống tự động lấy dữ liệu từ hồ sơ tổ chức chi trả gửi lên.
    • Kiểm tra số liệu kỹ lưỡng.
    • Các trường mặc định (không sửa được):
      • Loại tờ khai: Chính thức
      • Năm kê khai: Theo năm tra cứu
      • Trường hợp quyết toán: Theo năm dương lịch
    • Các trường có thể sửa: Từ tháng, Đến tháng (tự động theo năm, nhưng cho phép chỉnh nếu cần).

Bước 4: Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai

Kiểm tra lại toàn bộ thông tin tờ khai, sau đó nhấn “Tiếp tục”. Hệ thống tự xác định cơ quan thuế dựa trên các trường hợp:

  • Trường hợp 1: Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ, ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc HĐ cung cấp dịch vụ, thu nhập đã khấu trừ 10% tại một hoặc nhiều nơi: Chọn nơi cư trú của người nộp thuế.
  • Trường hợp 2: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm, hoặc chỉ có thu nhập thuộc diện tự khai thuế: Hệ thống tự chọn cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai quyết toán theo quy định.
  • Trường hợp 3: Với các trường hợp khác thì hệ thống hiển thị câu hỏi để người dùng chọn và nhập thêm thông tin cần thiết.

Xem ngay: Quy Định Áp Dụng Chứng Từ Khấu Trừ Thuế TNCN Điện Tử Theo Nghị Định 70/2025 Từ 01/06/2025

6. Cách tính số thuế phải nộp khi quyết toán

Công thức tính số thuế phải nộp khi quyết toán như sau: 

  • Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản miễn thuế – Đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN, từ thiện) – Giảm trừ gia cảnh.

Sau đó áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần, biểu thuế lũy tiến năm (VND) như sau:

Bậc Thu nhập

(triệu đồng/năm)

Thu nhập

(triệu đồng/tháng)

Thuế suất (%)
1 Đến 120 triệu Đến 10 5
2 Trên 120 – 360 Trên 10-30 10
3 Trên 360 – 720 Trên 30-60 20
4 Trên 720 – 1.200 Trên 60-100 30
5 Trên 1.200 Trên 100 35

Trường hợp được hoàn thuế TNCN

Các trường hợp được hoàn thuế TNCN đều đã được quy định dựa theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007:

Quản lý thuế và hoàn thuế

Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tìm hiểu thêm: Mức Đóng Thuế TNCN 2026

8. Câu hỏi thường gặp

Những câu hỏi này được nhiều người quan tâm khi nhắc đến việc quyết toán thuế TNCN.

Không quyết toán thuế TNCN có bị phạt không?

Có, việc không quyết toán thuế TNCN đúng hạn sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 41/2025/NĐ-CP).

Cá nhân có thu nhập 2 nơi thì quyết toán thuế TNCN như thế nào?

Cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên phải tổng hợp toàn bộ thu nhập chịu thuế để quyết toán thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần, theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Bao lâu thì được hoàn thuế?

Thời gian nhận hoàn thuế TNCN sau quyết toán thường từ 3-40 ngày làm việc, tùy loại hồ sơ và phương thức xử lý (tự động hoặc thủ công).

  • Hoàn tự động (eTax Mobile): Từ năm 2025, hệ thống tự động xử lý hồ sơ hợp lệ và hoàn tiền trong tối đa 3 ngày làm việc kể từ ngày chấp nhận tờ khai.
  • Hồ sơ hoàn trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế quyết định hoàn trong 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Hồ sơ kiểm tra trước, hoàn sau: Thời gian giải quyết tối đa 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Mất chứng từ khấu trừ thuế TNCN có quyết toán được không?

Có. Cá nhân vẫn có thể quyết toán thuế TNCN dù mất chứng từ khấu trừ thuế, dựa trên dữ liệu từ cơ quan thuế và các biện pháp thay thế theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Doanh nghiệp có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?

Có. Doanh nghiệp bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi cá nhân yêu cầu, theo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cơ hội để bạn kiểm tra lại toàn bộ thu nhập, đảm bảo quyền lợi hoàn thuế. Với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ hệ thống thuế điện tử hiện đại, việc quyết toán năm 2025 đã trở nên đơn giản, nhanh chóng và gần như hoàn toàn online.

Dùng thử EasyInvoicephần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

Đăng ký nhận ưu đãi ngay!
Gửi thông tin thành công, EasyInvoice sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách!

Trên đây Hóa đơn điện tử EasyInvoice đã cung cấp thông tin về “Quyết toán thuế TNCN“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 3369 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

 


Theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC, quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế 

SoftDreams ra mắt Phần mềm quản lý bán hàng EasyPos hỗ trợ Quý khách hàng trong nghiệp vụ sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn và hỗ trợ thêm, hãy liên hệ ngay cho đội ngũ chuyên nghiệp của SoftDreams, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng kịp thời 24/7 trong suốt quá trình sử dụng phần mềm.

EASYPOS – Phần mềm Quản lý bán hàng đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ như:

  • Liên kết trực tiếp với cơ quan thuế
  • Tự động đồng bộ đơn hàng thành hóa đơn, chuyển dữ liệu lên cơ quan thuế theo Thông tư 32/2025/TT-BTC
  • Cập nhật sớm nhất những chính sách mới của cơ quan thuế
  • Tạo và in đơn hàng ngay cả khi có hoặc không có kết nối mạng. 
  • Thiết lập mẫu vé in theo mong muốn của DN & HKD.
  • Tích hợp hệ sinh thái đa kênh như: Hóa đơn điện tử EasyInvoice, Phần mềm kế toán EasyBooks và chữ ký số EasyCA
  • Tự động thống kê báo cáo chi tiết về doanh thu, lợi nhuận, chi phí… mỗi ngày
  • Tự động hóa nghiệp vụ nhập liệu và lưu trữ thông tin đơn hàng

ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG EASYPOS NGAY

Video giới thiệu Phần mềm quản lý bán hàng EasyPos

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử

Zalo tư vấn mua hàng: https://zalo.me/softdreams

Website: https://easyinvoice.vn/

Email: info@softdreams.vn

Facebook: https://www.facebook.com/easyinvoice.vn

 

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Zalo Tư vấn mua hàng
Zalo Hỗ trợ sử dụng
Facebook Tư vấn mua hàng
Hotline hỗ trợ 1900 33 69

Hỗ trợ khách hàng

Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7

Liên hệ hỗ trợ
Giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật
Liên hệ mua hàng
Tư vấn sản phẩm, báo giá