Thời hạn nộp Tờ khai thuế & Báo cáo thuế TNDN, TNCN, GTGT 2019

Thời hạn nộp tờ khai báo cáo thuế TNDN, TNCN, GTGT chính xác 2019

Bởi EasyInvoice.vn - 18/11/2019 122 lượt xem

Thời hạn nộp tờ khai thuế và báo cáo thuế được quy định trong Luật kế toán 2015, Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014-TT-BTC, Thông tư 302/2016/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

Về cơ bản, thời hạn nộp báo cáo thuế và tờ khai thuế sẽ theo bảng sau:

Loại giấy tờ

Thời hạn nộp

Theo tháng Theo quý Theo năm
Thuế môn bài 30/1
Thuế GTGT Ngày 20 của tháng sau Ngày 30 của tháng đầu quý sau
Thuế TNCN Ngày 20 của tháng sau Ngày 30 của tháng đầu quý sau
Thuế TNDN Chỉ phải tạm tính số tiền nộp

Không phải nộp tờ khai

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Ngày 20 của tháng sau Ngày 30 của tháng đầu quý sau
Báo cáo tài chính & Quyết toán thuế TNDN, TNCN Trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

(Hạn cuối là 30 hoặc 31/3)

Một số lưu ý:

– Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp trùng vào ngày nghỉ theo quy định (thứ bảy, chủ nhật, nghỉ lễ…) thì ngày cuối cùng của thời hạn nộp sẽ tính vào ngày làm việc ngay sau đó.

– Thời hạn nộp tờ khai báo cáo thuế cũng là thời hạn nộp tiền thuế (nếu doanh nghiệp kê khai ra còn số tiền phải nộp).

– Với trường hợp các doanh nghiệp có chia tách, sáp nhập, chuyển đổi sở hữu, giải thể hay chấm dứt hoạt động… thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 45.

-> Xem thêm bài viết về: Hướng dẫn quyết toán thuế TNDN 2019

Lịch nộp tờ khai thuế 2019

Để các bạn thuận tiện hơn trong việc xác định thời hạn nộp tờ loại tờ khai và báo cáo thuế trong năm 2019, các bạn có thể xem chi tiết hơn trong bảng sau:

LỊCH NỘP TỜ KHAI – BÁO CÁO THUẾ 2019
Tháng Thời hạn Tờ khai – Báo cáo theo Tháng Tờ khai – Báo cáo theo Quý + Năm
1 21/01/2019

(Do 20/01/2019 vào ngày chủ nhật)

Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) của tháng 12/2018
31/01/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN/Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Quý IV/2018.
Nộp tiền thuế TNDN tạm tính Quý IV/2018.
Nộp tiền lệ phí môn bài 2019
2 20/02/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 1/2019
3 20/03/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 2/2019
4 22/04/2019 (Do ngày 20, 21 là thứ bảy và chủ nhật) Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 3/2019
1/4/2019

(Do ngày 31/3/2019 là chủ nhật)

Tờ khai quyết toán thuế TNDN/TNCN năm 2018
Báo cáo tài chính năm 2018
5 20/5/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 4/2019
2/5/2019

(Do 30/4 và 1/5 nghỉ lễ)

– Tờ khai thuế GTGT Quý I/2019

– Tờ khai thuế TNCN Quý I/2019 (nếu có)

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Quý I/2019.

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý 1/2019 (nếu có)
6 20/6/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 5/2019
7 20/7/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 6/2019
30/7/2019 – Tờ khai thuế GTGT Quý II/2019

– Tờ khai thuế TNCN Quý II/2019 (nếu có)

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Quý II/2019.

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý II/2019 (nếu có)
8 20/8/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 6/2019
9 20/9/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 6/2019
10 21/10/2019

(Do ngày 20/10 là chủ nhật)

Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 6/2019
30/10/2019 – Tờ khai thuế GTGT Quý III/2019

– Tờ khai thuế TNCN Quý III/2019 (nếu có)

– Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của Quý III/2019.

Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2019 (nếu có)
11 20/11/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 6/2019
12 20/12/2019 Tờ khai thuế GTGT/Thuế TNCN (nếu có) tháng 6/2019

Nếu quá thời hạn trên mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc nộp tờ khai báo cáo thuế theo quy định sẽ bị xử phạt theo Thông tư 166/2013/TT-BTC.

Chi tiết về quy định xử phạt chậm nộp tờ khai xem trong phần tiếp theo

II. Xử phạt khi chậm nộp tờ khai thuế

Theo Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định,

Các trường hợp xử phạt theo thời gian chậm nộp tờ khai và báo cáo thuế như sau:

1. Quá thời hạn từ 1 – 5 ngày

Nếu nộp tờ khai thuế quá hạn quy định từ 1 đến 5 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị xử phạt cảnh cáo.

2. Quá thời hạn từ 1 – 10 ngày

Với thời hạn nộp chậm từ 1 đến 10 ngày thì xử phạt 700.000 đồng hoặc

– Tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.

– Tối đa không cao hơn 1.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

(Trừ trường hợp 1)

3. Quá thời hạn từ 10 – 20 ngày

Với thời hạn nộp chậm từ 10 đến 20 ngày thì xử phạt 1.400.000 đồng hoặc

– Tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.

– Tối đa không cao hơn 2.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

4. Quá thời hạn từ 20 – 30 ngày

Với thời hạn nộp chậm từ 20 đến 30 ngày thì xử phạt 2.100.000 đồng hoặc

– Tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.

– Tối đa không cao hơn 3.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

5. Quá thời hạn từ 30 – 40 ngày

Với thời hạn nộp chậm từ 30 đến 40 ngày thì xử phạt 2.800.000 đồng hoặc

– Tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.

– Tối đa không cao hơn 4.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

1. Quá thời hạn trên 40 ngày

Với thời hạn nộp chậm từ trên 40 ngày thì xử phạt 3.500.000 đồng hoặc

– Tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng nếu có tình tiết giảm nhẹ.

– Tối đa không cao hơn 5.000.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng.

Bao gồm các trường hợp sau:

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định hơn 90 ngày nhưng không phát sinh thêm số thuế phải nộp.

– Nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

– Nộp hồ sơ khai thuế chậm trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Bài viết liên quan:

Hướng dẫn kê khai thuế qua mạng

Luật thuế thu nhập cá nhân 2019

Hướng dẫn nộp thuế điện tử 2019

Tags:

Sử dụng ngay
Hóa đơn điện tử Easyinvoice

Tư vấn hóa đơn điện tử

0981 772 388 0919 510 089

Hỗ trợ kỹ thuật & CSKH

1900 56 56 53 0961 949 588
0981 772 388