HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ HĐĐT

02-03-2018

Bạn là một kế toán? Nhân viên bán hàng? Chủ doanh nghiệp? Không quan trọng, chỉ cần bạn đang quan tâm đến hóa đơn điện tử thì chúng ta đều có chung mục đích để tìm hiểu bài viết này.

Bạn đã từng nghe đến khái niệm hóa đơn điện tử rồi chứ?

Vậy hóa đơn điện tử là gì? Và sử dụng hóa đơn điện tử có khó không?

Tôi biết rằng khi theo dõi bài viết này, ít nhiều các bạn cũng đã phần nào biết hóa đơn điện tử là gì hay hóa đơn điện tử sử dụng như thế nào. Tuy nhiên trong bài viết này, tôi không chỉ giải thích định nghĩa về hóa đơn điện tử mà còn đề cập đến những vấn đề quan trọng liên quan đến hóa đơn điện tử mà có thể bạn vẫn đang cảm thấy mơ hồ.

Hóa đơn điện tử là gì

Các phần sẽ có trong bài viết:

1. Hóa đơn điện tử là gì?

     1.1. Bản chất hóa đơn điện tử

     1.2. Các loại hóa đơn điện tử

     1.3. Hóa đơn điện tử hợp pháp

     1.4. Nội dung bắt buộc phải có trong hóa đơn điện tử

2. Hóa đơn điện tử có mã xác thực

3. Ưu điểm của hóa đơn điện tử

4. Thông tư về hóa đơn điện tử

5. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

     5.1. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử

     5.2. Điều kiện khởi tạo hóa đơn điện tử

     5.3. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

6. Những câu hỏi liên quan đến hóa đơn điện tử

     6.1. Hóa đơn điện tử có liên không?

     6.2. Hình thức nhận hóa đơn ra sao?

     6.3. Người mua có phải ký số vào hóa đơn không?

     6.4. Bên mua cần kê khai thuế như nào khi nhận được hóa đơn?

     6.5. Lực lượng chức năng kiểm tra nguồn gốc hàng hóa phải giải trình ra sao?

7. Xử lý một số trường hợp sai sót khi lập hóa đơn điện tử

     7.1. Trường hợp hóa đơn sai sót nhưng chưa giao hàng, bên mua chưa kê khai thuế

     7.2. Trường hợp hóa đơn sai sót nhưng đã giao hàng, bên mua đã kê khai thuế

8. Hiện trạng triển khai hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam

     8.1. Đối với doanh nghiệp

     8.2. Đối với hộ kinh doanh

9. Lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử

10. Điều kiện của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

11. Đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử uy tín

 

1. Hóa đơn điện tử là gì?

Theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính:

Hóa đơn điện tử (HĐĐT) là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử."

Hóa đơn điện tử tiếng Anh là Electronic Invoice hay còn được viết tắt thành E-Invoice

1.1. Bản chất hóa đơn điện tử

Để hiểu bản chất của hóa đơn điện tử là gì, bạn có thể tham khảo 2 ảnh sau:

hóa đơn điện tử fpt

Một bản hóa đơn điện tử của FPT

hóa đơn giấy

Hóa đơn giấy

Như trong ảnh bạn có thể thấy, hóa đơn điện tử là phiên bản của hóa đơn giấy trên các mạng điện tử, rất ngắn gọn, không phải sử dụng nhiều loại giấy tờ như hóa đơn giấy và rất dễ lưu trữ.

1.2. Các loại hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử bao gồm các loại:

- Hóa đơn xuất khẩu,

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Hóa đơn bán hàng

- Các loại hóa đơn khác như tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm..., phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng... Hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

1.3. Hóa đơn điện tử hợp pháp

Hóa đơn điện tử cần phải đảm bảo nguyên tắc: Xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.

Các loại hóa đơn đã được lập dưới dạng hóa đơn giấy nhưng được xử lý, truyền hoặc lưu trữ bằng phương tiện điện tử không được tính là hóa đơn điện tử.

Một hóa đơn điện tử hợp lệ, hợp pháp phải có các yếu tố sau:

- Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng của hóa đơn điện tử.

- Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.

- Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.

1.4. Nội dung bắt buộc phải có trong hóa đơn điện tử

nội dung của hóa đơn điện tử

a. Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn.

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại phụ lục số 1 Thông tư số 64/2013/TT-BTC.

b. Tên, địa chỉ, MST của người bán

c. Tên, địa chỉ, MST của người mua

d. Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ, thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn GTGT, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế GTGT phải có dòng thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

e. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người án; ngày, tháng, năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

g. Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

Trường hợp không có quy định cụ thể giữ người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng không có quy định cụ thể giữ người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn điện tử để xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì ngôn ngữ được sử dụng trên hóa đơn điện tử (hóa đơn xuất khẩu) là tiếng Anh.

Trường hợp sử dụng dấu phân cách là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị để ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì đơn vị tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ghi rõ tại Thông báo phát hành hóa đơn điện tử nội dung này.


2. Hóa đơn điện tử có mã xác thực là gì?

hóa đơn điện tử có mã xác thực

Hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã xác thực và số xác thực qua hệ thống xác thực hóa đơn của cơ quan thuế hoặc của tổ chức T-Van.  

Số hóa đơn xác thực: Là dãy số có cấu trúc theo quy định của Tổng cục Thuế và được cấp bởi hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế. Mã xác thực: là chuỗi ký tự được mã hóa và được cấp bởi hệ thống cấp mã xác thực hóa đơn của Tổng cục Thuế.

Bạn có thể tìm hiểu rõ hơn về hóa đơn điện tử có mã xác thực tại đây: https://easyinvoice.vn/hoa-don-dien-tu-co-ma-xac-thuc-la-gi


3. Ưu điểm của hóa đơn điện tử

ưu điểm của hóa đơn điện tử

Theo các thông tư của Bộ Tài chính và Nghị định Chính phủ về hóa đơn điện tử thì các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giấy sẽ dần phải chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử từ giờ cho đến 1/11/2020. Nguyên nhân một phần bởi những ưu điểm sau mà hóa đơn điện tử mang lại, đó là:

- Giúp giảm thời gian làm thủ tục hành chính thuế

Khi doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn sẽ không phải làm thủ tục đăng ký mẫu hóa đơn, việc đó giúp rút ngắn thời gian thực hiện thông báo phát hành hóa đơn, sử dụng ngay hóa đơn khi đăng ký, không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

- Giảm chi phí cho doanh nghiệp

Giảm chi phí về giấy, mực in, vận chuyển và đặc biệt chi phí lưu trữ hóa đơn.

Khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực, doanh nghiệp không phải lập báo cáo sử dụng hóa đơn, dữ liệu từ hóa đơn điện tử được kết nối tự động với phần mềm khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) nên doanh nghiệp không mất thời gian lập Tờ khai thuế GTGT. Do đó giảm được thời gian tuân thủ pháp luật thuế.

- Khắc phục tình trạng làm giả hóa đơn

Hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế có tính bảo mật cao vì sử dụng chữ ký số của người bán nên khả năng làm giả hóa đơn là rất khó.

Chính vì vậy mà việc sử dụng hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn giấy (hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in) sẽ khắc phục được tình trạng làm giả hóa đơn.


4. Thông tư về hóa đơn điện tử

Trong thời gian qua, nhằm đưa hóa đơn điện tử vào thực tiễn dễ dàng và hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện theo đúng kế hoạch và lộ trình. Bộ Tài chính đã ban hành 03 Thông tư hướng dẫn gồm:

- Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014

Quy định chung về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (Thông tư số 39/2014/TT-BTC thay thế các Thông tư: Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010; Thông tư số 13/2011/TT-BTC ngày 8/2/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 153/2010/TT-BTC; Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013)

- Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011: Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

- Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 1/12/2010: Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô.


5. Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử ra sao?

Trước khi tìm hiểu các thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử ra sao, bạn cần phải biết các nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử và điều kiện đối với tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước nhé.

5.1. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử

Cũng theo Thông tư 32/2011/TT-BTC thì người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng và cung ứng dịch vụ thì cần phải có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua.

Người bán, người mua cũng như tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử và các đơn vị liên quan phải có thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hóa đơn điện tử đó.

5.2. Điều kiện để khởi tạo hóa đơn điện tử

điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp cần đảm bảo điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử

Người bán hàng hay cung ứng dịch vụ (gọi chung là người bán) muốn khởi tạo hóa đơn điện tử cần phải đáp ứng các điều kiện:

1. Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế, hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

2. Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng các yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử.

3. Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

4. Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật

5. Có phần mềm bán hàng, dịch vụ kết nối với các phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.

6. Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ gồm:

- Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực ề hệ thống lưu trữ dữ liệu.

- Có quy trình sao lưu và khôi phục dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố, đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

5.3 Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Các đơn vị, tổ chức trước khi khởi tạo đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cần phải ra quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, Khởi tạo mẫu hóa đơn điện tử, Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo mẫu hướng dẫn lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử.

Sau đó gửi tới cơ quan Thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử gửi thông qua công thông tin điện tử của cơ quan thuế.

Trước khi làm hồ sơ, doanh nghiệp hay tổ chức nên liên hệ trước với cán bộ Thuế quản lý để biết xem Chi cục thuế quản lý nhận hồ sơ quan hình thức nào để chuẩn bị cho chuẩn.

EasyInvoice là một trong những đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hàng đầu hiện nay, quy trình đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử vô cùng đơn giản, bạn có thể tham khảo qua link sau: 

Sau khi lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ cho Cơ quan Thuế.

-> Hướng dẫn hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với Cơ quan Thuế tại đây: https://easyinvoice.vn/ho-so-dang-ky-su-dung-hoa-don-dien-tu-voi-co-quan-thue-can-gi

Sau 2 ngày gửi thông báo, nếu không có phản hồi từ Cơ quan Thuế, doanh nghiệp đã được phép sử dụng hóa đơn điện tử theo thông báo phát hành.

Để tra cứu thông báo và mẫu hóa đơn đã nộp, bạn có thể tra cứu tại đây: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn/


6. Những câu hỏi liên quan đến hóa đơn điện tử

6.1. Hóa đơn điện tử có liên không?

Mình xin khẳng định là hóa đơn điện tử không có khái niệm về liên. Bên phát hành hóa đơn điện tử (bên bán), bên tiếp tiếp nhận hóa đơn (bên mua) và Cơ quan Thuế cùng khai thác dữ liệu trên 1 bản hóa đơn điện tử duy nhất.

Câu hỏi về hóa đơn điện tử

6.2. Hình thức nhận hóa đơn

Khách hàng có thể nhận được hóa đơn điện tử bằng những hình thức nào?

Khi lập hóa đơn điện tử, khách hàng có thể nhận hóa đơn với 2 hình thức sau:

- Gửi trực tiếp cho người bán theo cách truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa 2 bên như qua SMS hay Email.

- Gửi thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

6.3. Người mua có phải ký số vào hóa đơn điện tử không?

Tùy theo các trường hợp:

- Nếu khách hàng là khách lẻ, cá nhân thì không cần sử dụng hóa đơn điện tử để kê khai thuế thì không cần thiết phải ký điện tử vào hóa đơn điện tử nhận được.

- Nếu khách hàng là doanh nghiệp, đơn vị kế toán cần sử dụng hóa đơn điện tử để kê khai thuế thì bắt buộc phải ký điện tử vào hóa đơn điện tử nhận được thì hóa đơn điện tử mới được coi là hóa đơn điện tử hoàn chỉnh và có tính pháp lý, sử dụng được với cơ quan Thuế.

- Với các trường hợp hóa đơn mua hàng là hóa đơn điện, nước, viễn thông, khách hàng không cần thiết phải có chữ ký số của người mua và dấu của người bán, hóa đơn vẫn có tính pháp lý và được cơ quan thuế chấp nhận.

- Còn lại một số trường hợp đặc biệt mà bên bán xin phép cơ quan Thuế chấp nhận cho bên mua không phải ký điện tử vào hóa đơn.

6.4. Bên mua cần kê khai thuế như nào khi nhận được hóa đơn điện tử?

- Bên mua sau khi nhận được hóa đơn điện tử từ bên bán có thể kê khai thuế như quy trình bình thường đối với hóa đơn giấy.

- Bên mua có thể yêu cầu bên bán cung cấp cho mình hóa đơn điện tử đã được chuyển đổi sang hóa đơn giấy và có chữ ký, dấu của bên bán để làm chứng từ cho hồ sơ quyết toán thuế hoặc giấy tờ vận chuyển hàng trên đường.

6.5. Lực lượng chức năng kiểm tra nguồn gốc hàng hóa thì phải giải trình ra sao?

Khi đang lưu thông hàng hóa trên đường mà có lực lượng chức năng kiểm tra nguồn gốc xuất xứ thì người bán cần chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông.

Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng các điều kiện:

- Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc.

- Trên hóa đơn cần có dòng chữ "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ".

- Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi.

- Hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa có chữ ký người đại diện theo pháp luật của bên bán, dấu của bên bán.


7. Xử lý một số trường hợp sai sót khi lập hóa đơn điện tử

Vì là một hình thức hóa đơn còn khá mới mẻ nên rất khó tránh khỏi sai sót khi lập hóa đơn điện tử. Và với mỗi trường hợp, chúng ta sẽ có một cách xử lý hóa đơn viết sai riêng. Và dưới đây là 2 trường hợp sai sót phổ biến nhất đi kèm cách xử lý.

Xử lý hóa đơn sai sót

7.1. Trường hợp hóa đơn sai sót nhưng chưa giao hàng, người mua chưa kê khai thuế

- Bên mua, bên bán thỏa thuận về việc xóa bỏ hóa đơn sai.

- Bên bán thực hiện lập hóa đơn điện tử thay thế cho hóa đơn sai để gửi cho bên mua, trên hóa đơn thay thế phải có dòng "Hóa đơn này thay thế hóa đơn số...", ký hiệu, gửi ngày tháng năm..

- Hóa đơn điện tử đã xóa phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.2. Trường hợp hóa đơn sai sót đã giao hàng hóa và người mua đã kê khai thuế

Trong trường hợp này, bên bán và bên mua cần phải lập văn bản thỏa thuận, có chữ ký điện tử của cả 2 bên và ghi rõ sai sót.

- Bên bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT cho hóa đơn điện tử số..., ký hiệu...

- Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).


8. Hiện trạng triển khai hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam

Số lượng tổ chức, cá nhân sử dụng các loại hóa đơn qua các năm được chúng tôi tổng hợp và phân tích như sau:

8.1. Đối với doanh nghiệp

Bảng 1. Số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn đặt in và hóa đơn điện tử từ năm 2011 - 2016

Năm

Số lượng doanh nghiệp

Mua hóa đơn của cơ quan thuế

Tỷ lệ (%)

Đặt in hóa đơn

Tỷ lệ (%)

Tự in hóa đơn

Tỷ lệ (%)

Sử dụng HĐĐT

Tỷ lệ (%)

TỔNG

2011

158.358

36,588

260.226

60,124

14.199

3,281

30

0,007

432,813

2012

61.100

13,714

372.340

83,575

12.037

2,702

36

0,008

49,918

2013

15.974

3,663

408.768

93,737

11.320

2,592

35

0,008

425,909

2014

28.336

5,886

441.985

91,804

10.996

2,284

125

0,026

481,442

2015

30.677

6,159

457.442

91,841

9.633

1,934

331

0,066

498,083

2016

38.641

7,002

503.024

91,157

9.502

1,722

656

0,119

551,823

 

Bảng 2. Số lượng hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử của doanh nghiệp được phát hành từ năm 2011 - 2016

 

Năm

Số lượng hóa đơn sử dụng

Số lượng HĐ mua của CQT

Tỷ lệ (%)

Số lượng HĐ đặt in

Tỷ lệ (%)

Số lượng hóa đơn tự in

Tỷ lệ (%)

Số lượng hóa đơn điện tử

Tỷ lệ (%)

TỔNG

2011

29.047.066

0.467

587.471.637

9.441

5.605.917.031

90.092

9.014

0.0001

 

2012

27.301.663

0.513

901.040.173

16.939

4.390.827.853

82.546

158.141

0.003

 

2013

28.467.323

0.939

759.888.169

25.075

2.241.682.457

73.972

420.775

0.014

 

2014

25.508.011

1.465

962.840.411

55.305

648.230.140

37.234

104.382.615

5.996

 

2015

22.811.566

0.966

1.049.986.826

44.447

1.086.457.645

45.991

203.055.537

8.596

 

2016

16.938.360

0.500

974.278.049

28.777

2.116.453.583

62.513

277.977.559

8.211

 

 

8.2. Đối với hộ kinh doanh

Bảng 3. Bảng số lượng hóa đơn được hộ kinh doanh mua và phát hành từ năm 2011 - 2016

Năm

Số lượng hộ kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế

Số lượng hóa đơn mua

2011

80.432

14.952.429

2012

157.559

28.896.833

2013

311.460

56.871.498

2014

619.248

113.058.159

2015

1.238.496

226.116.318

2016

135.417

26.496.240

 

Số liệu trên cho thấy: Số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in mang tính ổn định qua các năm, tuy nhiên số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử tăng dần qua các năm, cụ thể: năm 2011 mới chỉ có 30 doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử thì đến năm 2015 con số này đã là 331 và năm 2016 là 656 doanh nghiệp.

Theo đó số lượng hóa đơn điện tử doanh nghiệp sử dụng cũng tăng qua các năm, nếu năm 2011 số lượng hóa đơn điện tử sử dụng mới chỉ là 9.014 hóa đơn thì năm 2016 đã tăng lên hơn 277 triệu hóa đơn.


9. Thời gian áp dụng hóa đơn điện tử

Hiện tại, thời gian áp dụng hóa đơn điện tử được xác định theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP, lộ trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử bao gồm 3 giai đoạn.

Tuy nhiên, gần đây Bộ Tài chính ban hành Dự thảo về sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP đó là thay việc khuyến khính sử dụng hóa đơn điện tử như trước thành bắt buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử trước ngày 1/11/2020.

Theo đó, Dự thảo này có quy định cụ thể từng nhóm đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 1/7/2018 và có những quy định cụ thể về các nhóm đối tượng đặc biệt như doanh nghiệp đặt in hóa đơn trước ngày 01/01/2018, những người có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ mà chưa có chữ ký số, những người có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ nếu đã có chữ ký số... 

Hơn nữa, theo Dự thảo này Bộ Tài chính có giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn in từ hệ thống máy tính chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp/hóa đơn điện tử có mã xác thực bắt đầu từ ngày 1/7/2018.

Hiện tại, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ dự thảo Nghị định về hoá đơn (sửa đổi), thay thế cho Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ, dự kiến sẽ có hiệu lực thi hành từ 1/7/2018.

lo-trinh-chuyen-doi-hoa-don-dien-tu

Theo Dự thảo của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ tháng 7/2018


10. Điều kiện của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

Theo Điều 5 trong Thông tư 32/2011/TT-BTC, các tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cần phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc là ngân hàng được cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

- Có chương trình phần mềm khởi tạo, lập và truyền nhận hóa đơn điệnt ử đảm bảo hóa đơn điện tử được lập đáp ứng các nội dung theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC.

- Đã triển khai hệ thống cung cấp giải pháp công nghệ thông tin để phục vụ trao đổi dữ liệu điện tử giữa các doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.

- Có hệ thống thiét bị, kỹ thuật đảm bảo cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử đáp ứng yêu cầu kinh doanh và quy định pháp luật về phát hành hóa đơn.

- Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên liên quan.

- Có các quy trình và thực hiện sao lưu dữ liệu, sao lưu trực tuyến dữ liệu, khôi phục dữ liệu, có biện pháp dự phòng khắc phục sự cố liên quan đến việc khôi phục dữ liệu.

- Có giải pháp lưu trữ kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch; lưu trữ hóa đơn điện tử với yêu cầu thông điệp dữ liệu điện tử phải được lưu giữ trên hệ thống.

- Định kỳ cứ 6 tháng một lần, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải có văn bản báo cáo cơ quan thuế các nội dung sau: Danh sách các doanh nghiệp có sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử của tổ chức (bao gồm người bán hàng, người mua hàng); số lượng hóa đơn đã sử dụng (gồm các loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫ, số thứ tự).


11. Đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử uy tín

Trên thị trường hóa đơn điện tử hiện nay, có rất nhiều đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử uy tín.

Phần mềm hóa đơn điện tử EasyInvoice của Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ và thương mại Softdreams là phần mềm được Cục thuế Hà Nội, Cục thuế Bắc Ninh đánh giá cao về tính ưu việt và ổn định.

Cùng với đó, là sự đánh giá tích cực về phía các doanh nghiệp là khách hàng về chất lượng phần mềm, hỗ trợ dịch vụ của đơn vị.

 

cung-cap-dich-vu-hoa-don-dien-tu

Hóa đơn điện tử EasyInvoice là sự lựa chọn tối ưu, uy tín cho các doanh nghiệp

Phần mềm hóa đơn điện tử EasyInvoice có hệ thống phần mềm hoạt động trên nền tảng online, sử dụng phiên bản website tiện lợi, thân thiện cho người dùng; Giao diện trực quan, dễ dàng sử dụng, quản lý theo danh mục; Hệ thống hỗ trợ lưu trữ online và offline.

Một số ưu điểm của phần mềm hóa đơn điện tử EasyInvoice:

- Có sever chính để lưu trữ dữ liệu.

- Có sever để backup dữ liệu nhằm tránh rủi ro và đảm bảo hệ thống luôn được ổn định.

- Có sẵn kho mẫu hóa đơn đa dạng -> Khách hàng có thể chủ động lựa chọn mẫu hóa đơn hoặc sử dụng các dịch vụ thiết kế mẫu hóa đơn theo yêu cầu riêng của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, phần mềm hóa đơn điện tử EasyInvoice sở hữu nhiều tiện ích khác biệt, khả năng kết nối mở rộng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong nghiệp vụ phát hành hóa đơn hàng loạt, số lượng lớn hóa đơn; những báo cáo, thống kê của hóa đơn; tích hợp đầy đủ các tính năng cho quy trình tạo lập và xác thực hóa đơn theo yêu cầu của Tổng cục Thuế; tính hợp dữ liệu cao với phần mềm có sẵn của doanh nghiệp như: ERP, SAP, CRM, phần mềm kế toán; cập nhật, nâng cấp và update phiên bản phần mềm theo nhu cầu của doanh nghiệp, xu hướng và các thay đổi, quy định của cơ quan Thuế...

 

Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp vui lòng liên hệ

Điện thoại: 0981 772 388 - 0919 510 089

Email: contact@softdreams.vn

Facebook: https://www.facebook.com/easyinvoice.vn/