phan-mem-hoa-don-dien-tu
ĐỪNG BỎ LỠ
ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI
phan-mem-hoa-don-dien-tu
Gửi thông tin thành công, Easyinvoice sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách hàng!
Xem chi tiết chương trình
Tin tức
Cách tính thuế TNCN
11 Tháng 2, 2026
53 lượt xem

Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là xác định thu nhập chịu thuế, trừ các khoản miễn thuế và giảm trừ hợp lệ, sau đó áp dụng thuế suất theo quy định (lũy tiến hoặc cố định). Bài viết dưới đây của hóa đơn điện tử EasyInvoice sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN từ lương Gross, Net và những lỗi thường gặp để bạn áp dụng đúng.

cach-tinh-thue-tncn

1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu, được Nhà nước thu trực tiếp từ người có thu nhập, áp dụng đối với cá nhân cư trú và không cư trú tại Việt Nam. Thuế này đánh vào các khoản thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu hợp pháp khác như kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản, trúng thưởng… theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế TNCN không chỉ giúp cá nhân tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần đảm bảo công bằng xã hội và nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

2. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN

Theo quy định hiện hành, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

2.1. Thu nhập từ kinh doanh

(1) Thu nhập được hưởng từ việc sản xuất, kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ trong mọi lĩnh vực theo quy định của luật pháp.

(2) Thu nhập tạo ra từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến muối, nuôi trồng, và đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng trong trường hợp không đủ điều kiện miễn thuế theo quy định tại Khoản 5, Điều 4, Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

(3) Thu nhập tạo ra từ hoạt động nghề nghiệp độc lập của cá nhân, miễn là đã có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của luật pháp

Với thu nhập kinh doanh của cá nhân, nếu tổng thu nhập không vượt quá 100 triệu đồng trong một năm, sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

2.2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập này bao gồm các khoản tiền lương, tiền công hoặc các khoản hỗ trợ, phụ cấp do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động trong quá trình thực hiện công việc và nhiệm vụ:

(1) Các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự, nhận được dưới các hình thức trả bằng tiền hoặc không bằng tiền.

(2) Các loại phụ cấp, hỗ trợ, trừ các loại phụ cấp, hỗ trợ sau:

+ Phụ cấp ưu đãi hàng tháng và khoản hỗ trợ một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

+ Phụ cấp hàng tháng, phụ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong;

+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các loại hỗ trợ đối với lực lượng vũ trang;

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho các ngành, nghề, hoặc công việc tại nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

+ Phụ cấp khó khăn đột xuất, phụ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, phụ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, phụ cấp do suy giảm khả năng lao động, phụ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, phụ cấp thôi việc, phụ cấp mất việc làm, phụ cấp thất nghiệp và các loại hỗ trợ khác theo quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;

+ Phụ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;

+ Phụ cấp phục vụ cho lãnh đạo cấp cao;

+ Phụ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Hỗ trợ chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;

+ Phụ cấp đối với nhân viên y tế tại thôn, bản;

+ Phụ cấp đặc thù cho các ngành nghề cụ thể.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

(3) Tiền thù lao nhận được có thể bao gồm các khoản như: tiền hoa hồng từ hoạt động môi giới, tiền tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản thù lao khác;

(4) Tiền thu được từ việc tham gia vào các hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp và các tổ chức tương tự;

(5) Các khoản lợi ích như tiền hoặc không tiền liên quan đến tiền lương, tiền công mà người sử dụng lao động cung cấp cho người lao động dưới mọi hình thức:

+ Tiền thuê nhà ở, tiền điện, tiền nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có). Tuy nhiên, khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo không được tính đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp cho người lao động tại khu công nghiệp hoặc nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Khoản tiền mà người sử dụng lao động chi trả để mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có phí tích lũy, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

+ Phí hội viên và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo nhu cầu, như chăm sóc sức khỏe, giải trí, thể thao, vui chơi, thẩm mỹ.

+ Các loại lợi ích khác theo quy định của pháp luật.

(7) Các khoản thưởng có thể là tiền hoặc không phải tiền, dưới mọi hình thức, bao gồm cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản thưởng sau đây:

+ Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước trao tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu trong các cuộc thi thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng;

+ Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia hoặc giải thưởng quốc tế được chính phủ Việt Nam công nhận;

+ Tiền thưởng liên quan đến cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

+ Tiền thưởng liên quan đến việc phát hiện, báo cáo hành vi vi phạm pháp luật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(8) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:

+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động để khám chữa bệnh cho bản thân người lao động và gia đình (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao động đối với các trường hợp hiểm nghèo;

+ Khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đến việc sử dụng phương tiện di chuyển trong các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, đơn vị đảng, đoàn thể;

+ Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của luật pháp;

+ Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia, phục vụ các hoạt động của đảng, đoàn, Quốc hội hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước;

+ Khoản tiền ăn giữa ca do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động, không vượt quá mức quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

+ Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài, hoặc cho người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài, mỗi năm một lần;

+ Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, hoặc cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài trong phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông, được người sử dụng lao động chi trả.

2.3. Thu nhập từ đầu tư vốn

(1) Khoản tiền lãi từ việc cho vay;

(2) Lợi tức từ sở hữu cổ phần;

(3) Thu nhập thu được từ việc đầu tư vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả việc góp vốn đầu tư bằng tài sản, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập mà người nộp thuế đã được nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ trước khi nhận thu nhập đó.

2.4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

(1) Thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

(2) Thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng khoán;

(3) Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

cac-khoan-thu-nhap-chiu-thue-tncn

Xem thêm: Người lao động được miễn thuế TNCN với tiền làm thêm giờ và ban đêm

2.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

(1) Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, bao gồm cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai;

(2) Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;

(3) Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

(4) Các khoản thu nhập khác nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức;

Thu nhập chịu thuế tại khoản này bao gồm cả thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản, trong trường hợp người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền tương tự như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

2.6 Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật

(1) Thu nhập từ việc trúng thưởng xổ số;

(2) Thu nhập từ việc trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại dưới các hình thức;

(3) Thu nhập từ việc trúng thưởng trong các hoạt động cá cược;

(4) Thu nhập từ việc trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có giải thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

2.7 Thu nhập từ bản quyền

(1) Thu nhập từ việc chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng các yếu tố của quyền sở hữu trí tuệ: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng;

(2) Thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ: Bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật, các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.

2.8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Đây là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm cả nhượng lại quyền thương mại.

2.9 Thu nhập từ thừa kế

Khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật bao gồm:

(1) Khi nhận thừa kế dưới hình thức chứng khoán, bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phiếu và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.

(2) Khi nhận thừa kế dưới hình thức phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn góp trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn góp trong các hiệp hội, quỹ.

(3) Khi nhận thừa kế dưới hình thức bất động sản, bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; quyền thuê mặt nước; cùng với các khoản thu nhập khác nhận thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.

(4) Khi nhận thừa kế dưới hình thức tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như: ô tô; xe máy, xe mô tô; tàu thủy; thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

2.10. Thu nhập từ nhận quà tặng

Khoản thu nhập này bao gồm các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các tổ chức và cá nhân, cả trong và ngoài nước theo dạng quà tặng.

(1) Quà tặng dưới hình thức chứng khoán, bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phiếu và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.

(2) Quà tặng dưới hình thức phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn góp trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn góp trong các hiệp hội, quỹ.

(3) Quà tặng dưới hình thức bất động sản, bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất; quyền thuê mặt nước; cùng với các khoản thu nhập khác mà được nhận quà tặng là bất động sản dưới mọi hình thức.

(4) Quà tặng dưới hình thức tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như: ô tô; xe máy, xe mô tô; tàu thủy; thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Tìm hiểu thêm: Quy Định Áp Dụng Chứng Từ Khấu Trừ Thuế TNCN Điện Tử Theo Nghị Định 70/2025 Từ 01/06/2025

3. Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN

Dựa theo các quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, hiện có 16 khoản thu nhập chính được miễn thuế TNCN. Dưới đây là danh sách chi tiết để bạn và doanh nghiệp dễ dàng áp dụng: 

3.1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa người thân

Thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai) được miễn thuế TNCN nếu diễn ra giữa các đối tượng sau:

  • Giữa vợ với chồng.
  • Giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi.
  • Giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể.
  • Giữa ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
  • Giữa anh, chị, em ruột với nhau.

3.2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất

Cá nhân không phải nộp thuế TNCN trong trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất mà người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3.3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao

Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

Trường hợp cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định.

3.4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản 

Các khoản thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) trong trường hợp sau được miễn thuế TNCN:

  • Giữa vợ với chồng.
  • Giữa: cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể. 
  • Giữa: ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại.
  • Giữa anh chị em ruột với nhau.

3.5 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp 

Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp nhằm mục đích hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được miễn thuế TNCN.

3.6 Thu nhập từ hộ gia đình, cá nhân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối chưa qua chế biến

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác trong linh vực:

  • Nông nghiệp.
  • Lâm nghiệp.
  • Làm muối.
  • Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.

3.7 Thu nhập từ lãi tiền gửi

Thu nhập từ lãi tiền gửi được miễn thuế TNCN bao gồm:

  • Thu nhập tại tổ chức tín dụng. 
  • Thu nhập tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Thu nhập lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  • Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

3.8 Thu nhập từ kiều hối 

Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế TNCN là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.

3.9. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn

Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.

Cụ thể:

Tiền lương được miễn thuế TNCN = Tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ – Tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

3.10 Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả

Tiền lương hưu được miễn thuế TNCN bao gồm:

  • Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; 
  • Tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
  • Tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.

3.11 Thu nhập từ học bổng

Thu nhập từ học bổng sau được miễn thuế TNCN: 

  • Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước bao gồm: Học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước.
  • Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước: Học bổng bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

3.12 Thu nhập từ bồi thường 

Các khoản thu nhập từ bồi thường được miễn thuế TNCN gồm:

– Tiền bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; 

– Tiền bồi thường tai nạn lao động; 

– Tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; 

– Các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

3.13 Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện 

Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Lưu ý: Quỹ từ thiện nêu tại điểm này là quỹ từ thiện được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

3.14  Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài

Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo  dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì miễn thuế TNCN. Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế là văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc nhận viện trợ.

3.15 Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên 

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam được miễn thuế TNCN trong trường hợp:

– Nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài. 

– Nhận được do làm việc cho các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

3.16 Thu nhập của cá nhân 

Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

Xem ngay: Mức Đóng Thuế TNCN 2026

4. Các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN

cac-khoan-duoc-giam-tru-khi-tinh-thue-tncn

4.1 Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh được hiểu là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Trường hợp người nộp thuế vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.

Theo quy định hiện hành, năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh như sau:

– Đối với bản thân người nộp thuế, mức giảm trừ gia cảnh tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm. 

– Đối với mỗi người phụ thuộc, mức giảm trừ tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng/người

Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải đăng ký đúng thời hạn quy định và cung cấp đầy đủ thông tin của người phụ thuộc gửi tới cơ quan thuế.

Người phụ thuộc có thể là con cái, cha mẹ, anh chị em ruột, người khuyết tật… không có thu nhập và người nộp thuế phải nuôi dưỡng.

4.2 Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

Các khoản đóng bảo hiểm và đóng quỹ hưu trí tự nguyện được loại được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh, cụ thể:

– Các khoản đóng bảo hiểm gồm: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Ngoài ra còn có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

– Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện: có thể là giao kết hợp đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các doanh nghiệp được phép cung cấp các sản phẩm hưu trí tự nguyện. Mức giảm trừ tối đa không quá 1 triệu đồng/tháng (12 triệu đồng/năm).

Người nộp thuế cần có bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện cấp hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay) bổ sung hồ sơ nộp thuế để làm căn cứ giảm trừ thuế TNCN.

Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm tính thuế nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó.

4.3 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học đều được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trước khi tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú. 

Các khoản đóng góp bao gồm:

– Khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa (các tổ chức, cơ sở phải được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị định  số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ).

– Khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

Lưu ý:

– Người nộp thuế cần có các chứng từ, tài liệu để chứng minh hợp lệ đối với các khoản đóng góp từ thiện, khuyến học. 

– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học phát sinh vào năm nào được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế đó. Trường hợp giảm trừ không hết không được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. 

– Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh của năm tính thuế phát sinh đóng góp từ thiện nhân đạo, khuyến học.

Xem ngay: Hướng Dẫn Quyết Toán Thuế TNCN Online

5. Cách tính thuế TNCN

– Cách tính thuế TNCN từ tiền lương Gross

Thông thường, lương Gross sẽ được tính theo công thức sau:

Lương Gross = Lương cơ bản + các khoản chi phí khác + thưởng

– Cách tính thuế TNCN từ tiền lương Net

Công thức tính lương Net sẽ dựa trên các quy định về thuế thu nhập cá nhân và các khoản khấu trừ khác áp dụng trong quốc gia hoặc khu vực đó. Tại Việt Nam, công thức tính lương Net thường được áp dụng như sau:

Lương Net = Lương Gross – (Tổng số tiền thuế và các khoản khấu trừ)

Trong đó:

  • Xác định mức thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Trong mỗi quốc gia, có các mức thuế thu nhập cá nhân khác nhau áp dụng cho các khoảng thu nhập khác nhau. Bạn cần tìm hiểu và biết mức thuế TNCN áp dụng cho thu nhập của bạn.
  • Xác định các khoản khấu trừ: Các khoản khấu trừ bao gồm các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN và các khoản khác theo quy định của pháp luật. Hãy xem xét và tính toán tổng số tiền khấu trừ mà bạn cần trừ đi từ lương Gross.
  • Tính toán lương Net: Trừ tổng số tiền thuế và các khoản khấu trừ từ lương Gross để tính toán lương Net theo công thức trên.

cach-tinh-thue-tncn-1

6. Các lỗi thường gặp khi tính thuế TNCN

Một số sai sót phổ biến khi tính thuế TNCN gồm:

  • Không đăng ký người phụ thuộc kịp thời
  • Nhầm lẫn giữa thu nhập chịu thuế và không chịu thuế
  • Áp sai mức giảm trừ gia cảnh
  • Tính sai thuế suất theo bậc thuế
  • Không quyết toán thuế khi có nhiều nguồn thu nhập

Những lỗi này có thể dẫn đến thiếu thuế, thừa thuế hoặc bị xử phạt hành chính.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN EasyPit – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Đăng ký nhận ưu đãi ngay!
Gửi thông tin thành công, EasyInvoice sẽ liên hệ sớm nhất đến với quý khách!

Trên đây Hóa đơn điện tử EasyInvoice đã cung cấp thông tin về “cách tính thuế TNCN“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 3369 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

 


Theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC, quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế 

SoftDreams ra mắt Phần mềm quản lý bán hàng EasyPos hỗ trợ Quý khách hàng trong nghiệp vụ sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn và hỗ trợ thêm, hãy liên hệ ngay cho đội ngũ chuyên nghiệp của SoftDreams, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng kịp thời 24/7 trong suốt quá trình sử dụng phần mềm.

EASYPOS – Phần mềm Quản lý bán hàng đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ như:

  • Liên kết trực tiếp với cơ quan thuế
  • Tự động đồng bộ đơn hàng thành hóa đơn, chuyển dữ liệu lên cơ quan thuế theo Thông tư 32/2025/TT-BTC
  • Cập nhật sớm nhất những chính sách mới của cơ quan thuế
  • Tạo và in đơn hàng ngay cả khi có hoặc không có kết nối mạng. 
  • Thiết lập mẫu vé in theo mong muốn của DN & HKD.
  • Tích hợp hệ sinh thái đa kênh như: Hóa đơn điện tử EasyInvoice, Phần mềm kế toán EasyBooks và chữ ký số EasyCA
  • Tự động thống kê báo cáo chi tiết về doanh thu, lợi nhuận, chi phí… mỗi ngày
  • Tự động hóa nghiệp vụ nhập liệu và lưu trữ thông tin đơn hàng

ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG EASYPOS NGAY

Video giới thiệu Phần mềm quản lý bán hàng EasyPos

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử

Zalo tư vấn mua hàng: https://zalo.me/softdreams

Website: https://easyinvoice.vn/

Email: info@softdreams.vn

Facebook: https://www.facebook.com/easyinvoice.vn

Đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Zalo Tư vấn mua hàng
Zalo Hỗ trợ sử dụng
Facebook Tư vấn mua hàng
Hotline hỗ trợ 1900 33 69

Hỗ trợ khách hàng

Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7

Liên hệ hỗ trợ
Giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật
Liên hệ mua hàng
Tư vấn sản phẩm, báo giá